Tuesday, 09/08/2022 - 13:53|
CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRƯỜNG THPT LÊ LỢI

ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC, KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH (BẢNG B), NĂM HỌC 2020 - 2021

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Câu 1. (2,5 điểm)

a. Khi người bị chó dại cắn, người ta điều trị bằng cách truyền kháng huyết thanh sau đó tiêm vacxin phòng dại. Hãy giải thích tại sao người ta lại làm như vậy?

b. Khi muối dưa người ta thường cho thêm một ít nước dưa cũ và bổ sung 1-2 thìa đường để nhằm mục đích gì ? Tại sao khi muối dưa cần phải đổ ngập nước và nén chặt rau quả ?

c. Tại sao trong sản xuất bánh mỳ các vi sinh vật lên men rượu được sử dụng còn các vi sinh vật lên men lactic thì không ?

Câu 2. (1,5 điểm)

            a. Ở trẻ em, nếu chế độ dinh dưỡng thiếu iốt kéo dài thì thường có biểu hiện suy dinh dưỡng, trí tuệ chậm phát triển. Giải thích ?

            b. Bằng cách nào đó người ta bỏ nguyên một miếng thịt vào trực tiếp ruột non thì miếng thịt sẽ biến đổi như thế nào ?

c. Điều gì sẽ xảy ra với quá trình sản xuất Testosterol ở tinh hoàn trong trường hợp tiêm một lượng lớn Testosterol ở một người trưởng thành.Giải thích ?

Câu 3. (2,0 điểm)

a. Thực vật sống ngập hoàn toàn trong nước có thể làm thay đổi độ pH của môi trường nước xung quanh khi chúng thực hiện quá trình quang hợp. Người ta làm thí nghiệm chiếu ánh sáng đỏ sau 2 giờ rồi đo pH của môi trường.

Ống nghiệm 1: thả rong đuôi chó vào ống nghiệm.

Ống nghiệm 2: thả rong đuôi chó vào ống nghiệm được che bằng bìa màu xanh lục.

Ống nghiệm 3: là ống đối chứng (không có cây).

            Độ pH sẽ thay đổi như thế nào và nguyên nhân dẫn đến thay đổi là gì?

b. Có 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 20 ml nước cất. Người ta tiến hành làm 3 thí nghiệm sau:

- Ống nghiệm 1: Cho thêm vi khuẩn Gram dương.

- Ống nghiệm 2: Cho thêm vi khuẩn Gram dương + 5 ml nước bọt.

- Ống nghiệm 3: Cho thêm tế bào thực vật + 5 ml nước bọt.

Sau một khoảng thời gian, hãy dự đoán kết quả thu được ở mỗi ống nghiệm và giải thích?

Câu 4. (1,5 điểm)

a. Tại sao động vật không dự trữ năng lượng dưới dạng tinh bột mà dưới dạng mỡ ?

b. Ở một cơ thể đực của 1 loài sinh vật, theo dõi sự phân chia của 2 nhóm tế bào: Nhóm 1 gồm các tế bào sinh dưỡng, nhóm 2 gồm các tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục. Tổng số tế bào của 2 nhóm tế bào là 8. Các tế bào của nhóm 1 nguyên phân một số đợt bằng nhau, các tế bào sinh dục thực hiện giảm phân tạo tinh trùng. Khi kết thúc phân bào của 2 nhóm thì tổng số tế bào con của 2 nhóm là 52 tế bào và môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 304 nhiễm sắc thể đơn cho sự phân chia của 2 nhóm tế bào này. Hãy cho biết tổng số nhiễm sắc thể đơn của nhóm tế bào sinh dưỡng nói trên tại kì sau lần nguyên phân cuối cùng là bao nhiêu?

Câu 5. (2,0 điểm)

a. Mức độ ưu thế ngọn phụ thuộc vào tỷ lệ giữa 2 loại hoocmon nào trong cây ? Hãy cho biết đó là 2 loại hoocmon nào ? Giải thích ?

b. Để tạo quả không hạt người ta có thể sử dụng loại hoocmon nào ? Cơ chế tác dụng của chúng để tạo quả không hạt ?

Câu 6. (2,5 điểm)

a. Gen A chứa 900 cặp nuclêôtit. Trên mạch 1 của gen này có hiệu số giữa nuclêôtit loại G với loại A là 100 nuclêôtit, trên mạch 2 có hiệu số giữa nuclêôtit loại G với loại A là 80 nuclêôtit. Gen A bị đột biến thành gen a. Gen a bị đột biến thành gen a1. Gen a1 bị đột biến thành gen a2. Cho biết đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp nuclêôtit. Số liên kết hidro của gen A ít hơn so với gen a là 1, nhiều hơn so với số liên kết hidro của gen a1 là 2 và nhiều hơn so với gen a2 là 1. Tính số lượng nuclêôtit từng loại của cơ thể mang kiểu gen Aaa1a2 ?

b.Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng hoa trắng. Xét phép lai P: ♂Aa x ♀Aa . Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực đã xảy ra đột biến thuận (A→a), cơ thể cái giảm phân bình thường. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh đã tạo được các cây hoa trắng ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 30%. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cây hoa đỏ ở thế hệ F1, cây có kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ là bao nhiêu ?

Câu 7. (2,0 điểm)

a. Bằng những cách nào có thể tạo được các giống thuần chủng về tất cả các cặp gen?

b. Trình bày các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen bằng cách dùng thể truyền là plasmit.

Câu 8. (2,0 điểm)

            Khi nghiên cứu hình dạng lông và kích thước tai của một loài chuột. Người ta đem lai giữa cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu gen được F1 100% lông xoăn, tai dài.

Phép lai 1.Đem lai phân tích con đực F1 thu được thế hệ lai với sự phân li kiểu hình ở đời con là 25% con cái lông xoăn, tai dài : 25% con cái lông thẳng, tai dài : 50% con đực lông thẳng, tai ngắn.

Phép lai 2. Đem lai phân tích con cái F1 thu được thế hệ lai với sự phân li kiểu hình ở đời con là 30% con lông thẳng, tai dài : 45% con lông thẳng, tai ngắn : 20% con lông xoăn, tai dài : 5% con lông xoăn, tai ngắn. Biết rằng kích thước tai do một cặp gen quy định.

            Hãy cho biết trong tổng số con lông thẳng, tai ngắn của phép lai 2 ở đời con thì tỉ lệ con cái lông thẳng, tai ngắn đồng hợp là bao nhiêu ?    

Câu 9. (2,5 điểm)

            a. Nêu các quy luât di truyền làm tăng biến dị tổ hợp. Cơ sở tế bào học của các quy luật đó.

b. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định:

 

          Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ,người vợ 12 mang alen gây bệnh, chồng 11 không mangalen gây bệnh. Tính xác suất sinh con trai mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng 16 và 17 là bao nhiêu ?

Câu 10. (1,5 điểm)

a. Phân biệt cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự.

b. Một số loại đột biến NST có thể nhanh chóng góp phần dẫn đến hình thành loài mới, đó là những loại đột biến nào ? Giải thích.

--------------------Hết----------------------

 

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC - BẢNG B

 

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1

2,5 điểm

 

a.

- Người bị chó dại cắn là bị nhiễm virút dại có khả năng sinh sản nhanh làm tê liệt tế bào thần kinh.

- Người ta truyền huyết thanh tức là kháng thể của động vật đã được tiêm vắc xin từ trước, kháng huyết thanh có tác dụng chống lại sự sinh sản của vi rút dại ngay trong thời điểm bị chó cắn.

- Sau đó người ta tiêm vacxin là tiêm virut dại đã bị mất hoạt tính kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể hoạt động:

 + Sản xuất bào bạch cầu limpho T hỗ trợ kích thích sản xuất tế bào limpho B (sản xuất kháng thể đặc hiệu chống lại VR) sản xuất tế bào T độc tiêu diệt virut.

+ Sản xuất Tế bào limpho B, T nhớ tạo trí nhớ miễn dịch với loại virut này.

b.

- Khi muối dưa thường cho thêm một ít nước dưa chua để cung cấp các vi khuẩn lactic và làm giảm độ pH của môi trường tạo điều kiện cho vi khuẩn lactic phát triển.                                                                                                                                                                                                                                  

- Thêm một ít đường để cung cấp thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lắc tic nhất là đối với loại rau quả dùng để muối dưa có hàm lượng đường thấp.           

- Khi muối dưa cần đổ ngập nước và nén chặt rau quả để tạo điều kiện yếm khí cho vi khuẩn lactic phát triển đồng thời hạn chế sự phát triển của vi khuẩn lên men thối.   

c.

- Vi sinh vật lên men rượu giải phóng CO2 làm nở bánh mì.

- Vi sinh vật lên men lactic không giải phóng CO2 .

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

0,25 đ

Câu 2

1,5 điểm

a.

- Thiếu Tyrôxin chuyển hoá giảm  giảm sinh nhiệt  chịu lạnh kém.            

- Giảm chuyển hoá  tế bào giảm phân chia và chậm lớn  trẻ không lớn hoặc chậm lớn.

- Giảm chuyển hoá  giảm tế bào não và tế bào não chậm phát triển  trí tuệ kém.

b.

Miếng thịt đó hầu như không bị biến đổi vì:

+ Mỗi bộ phận cơ quan tiêu hóa đảm nhận một chức năng nhất định.

+ Quá trình biến đổi thức ăn chỉ diễn ra trọn vẹn khi các bộ phận cấu thành cơ quan tiêu hóa còn hoàn chỉnh và thức ăn được biến đổi theo trình tự.

+ Các enzim được tiết ra từ dịch ruột không có khả năng phân hủy protein nguyên vẹn mà chỉ phân hủy được các chuỗi polypeptit ngắn.

c.

- Khi tiêm nhiều Testosterol  theo cơ chế liên hệ ngược âm tính  ức chế GnRH ở vùng dưới đồi  thuỳ trước tuyến yên giảm tiết LH  giảm tiết Testosterol.

 

3 ý 0,5 đúng 2 ý cho 0,25 đ

 

 

3 ý 0,5 đúng 2 ý cho 0,25 đ

 

 

 

 

0,5 đ

Câu 3

2 điểm

a.

Ống nghiệm 1: pH tăng.

Nguyên nhân: Khi cây quang hợp hấp thụ CO2 làm giảm pH của môi trường nước.

Ống nghiệm 2: pH giảm.

Nguyên nhân: Cây không quang hợp vì chiếu sáng qua bìa màu lục, các tia sáng bị bật qua trở lại Clorophin không nhận tia sáng khác. Cây hô hấp thải CO2  pH giảm. 

Ống nghiệm 3: không có hiện tượng xảy ra.

b.

- Ống nghiệm 1: Tế bào vi khuẩn hút nước, trương lên nhưng không vỡ vì có thành tế bào bảo vệ.

- Ống nghiệm 2: Tế bào vi khuẩn hút nước nhưng thành tế bào bị vỡ do nước bọt chứa enzin lizozim sẽ phá hủy thành tế bào.

- Ống nghiệm 3: Tế bào thực vật không bị vỡ vì enzin lizozim không phá hủy được thành tế bào xenlulozơ.

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

 

0,5 đ

 

0,5 đ

 

0,5 đ

 

Câu 4

1,5 điểm

a.

- Động vật hoạt động nhiều cần nhiều năng lượng  Trong khi đó năng lượng chứa trong tinh bột sẽ không đủ cung cấp cho hoạt động của động vật.

- Năng lượng chứa trong mỡ nhiều hơn năng lượng chứa trong tinh bột (do nguyên tử C trong axit béo ở trạng thái khử hơn so với tinh bột) do vậy quá trình oxi hóa nó sẽ cho nhiều năng lượng (gấp đôi tinh bột).

- Lipit là phân tử không phân cực, kị nước, không tan trong nước  khi vận chuyển không phải kéo theo nước.  

b.

- Gọi x là số tế bào sinh dưỡng ban đầu

   y là số tế bào sinh dục ở vùng chín,

   k là số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dưỡng ( x, y, k nguyên dương)

- Theo bài ra ta có:

  x + y = 8

  x.2k  + 4y  = 52 

  x.2n (2k -1)  + y. 2n = 304

- Lập luận giải tìm được : tế bào sinh dưỡng = 5

                                          tế bào sinh dục      = 3

                                          số lần nguyên phân = 3

                                          2n = 8

Số NST đơn ở kì sau trong các tế bào con của nhóm tế bào sinh dưỡng đang thực hiện lần nguyên phân thứ 3 là: 5.8.2.22 =  320 (NST)

 

 

 

3 ý 0,5 đ, đúng 2 ý cho 0,25 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,5 đ

Câu 5

2 điểm

 

a.

            + Xitokinin và auxin.

            + Do auxin làm tăng ưu thế ngọn, ức chế chòi bên.

            + Xitokinin lại làm yếu ưu thế ngọn, kích thích các chồi bên sinh trưởng.

            + Mức ưu thế ngọn phụ thuộc vào tỷ lệ giữa auxin/xitokinin. Nếu tỷ lệ này càng lớn thì càng làm tăng ưu thế ngọn và ngược lại.

b.

- Để tạo quả không hạt người ta có thể sử dụng loại hoocmon Auxin hoặc GA.

- Cơ chế:

+ Quả được hình thành sau khi thụ phấn, thụ tinh. Hợp tử phát triển thành phôi, phôi hạt sẽ sản sinh ra auxin, GA. Các chất này khuếch tán vào bầu và kích thích sự lớn lên của bầu thành quả, quả chỉ được hình thành sau khi có sự thu tinh.

+ Sử dụng auxin hoặc GA ngoại sinh cho hoa trước khi thụ phấn, thụ tinh thì có sự thay thế cho auxin hoặc GA nội sinh từ hạt. Quả vẫn được hình thành nhưng không qua thụ phấn, thụ tinh và quả không có hạt.

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

 

 

0,5 đ

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

Câu 6

2,5 điểm

a.

N = 900 cặp nên Tổng số nu là = 1800; A = 360; G = 540.

Ta có đột biến gen A → a → a1 → a2

Vì đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp nuclêôtit.

- A ít hơn a là 1 liên kết Hidrô chứng tỏ gen A bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X để trở thành gen a.

Số nuclêôtit của a: A = 359, G = 541

- A nhiều hơn a1 là 2 liên kết, nên a sẽ nhiều hơn a1 là 3 liên kết chứng tỏ gen a bị đột biến mất 1 cặp G-X để trở thành gen a1.

Số nuclêôtit của a1: A = 359; G = 540

- A nhiều hơn so với a2 là 1 liên kết, nên a1 sẽ nhiều hơn a2 là 1 liên kết → a2 bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.

Số nuclêôtit của a2 là: A = 358, G = 541.

Số nuclêôtit từng loại của cơ thể : Aaa1a2 là:

A = 360 + 359 + 359 + 358 = 1436.

G = X = 540 + 541+ 540 + 541 =2162.

b.

Cơ thể cái giảm phân bình thường cho giao tử A : a

Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh đã tạo được các cây hoa trắng (aa) ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 30% aa = a . 60% a.

→ Cơ thể đực cho giao tử 60% a, A = 1 - 60% = 40%.

Cây hoa đỏ ở thế hệ con chiếm tỉ lệ: 1 - 30% = 70%

Cây hoa đỏ đồng hợp sinh ra chiếm tỉ lệ: 40% A .  A = 20%

Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cây hoa đỏ ở thế hệ F1, cây có kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ: 20% : 70% =  = 29%.

 

0,25 đ

 

 

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

0,5 đ

 

 

        

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,5 đ

Câu 7

2 điểm

a.

- Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm® thành dòng đơn bội (n), sau đó gây đột biến lưỡng bội hóa dòng đơn bội (n) thì sẽ thu được dòng thuần chủng (2n) về tất cả các cặp gen.

- Tiến hành lai xa giữa 2 loài thu được F1, sau đó gây đột biến đa bội F1 thì sẽ thu được thể song nhị bội thuần chủng về tất cả các cặp gen.

b.

- Tạo ADN tái tổ hợp:

+ Tách chiết thể truyền plasmit và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.

+ Sử dụng enzim cắt giới hạn (restrictaza) để cắt ADN plasmit và gen cần chuyển tạo ra cùng một loại “đầu dính”.

+ Sử dụng enzim ligaza để nối chúng loại thành ADN tái tổ hợp.

- Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận:

+ Dùng muối CaCl2 hoặc xung điện để làm dãn màng sinh chất của tế bào, làm cho phân tử ADN tái tổ hợp dễ dàng đi qua màng.

- Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp: Sử dụng thể truyền có gen đánh dấu để nhận biết dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

 

0,5 đ

 

 

0,25 đ

 

 

 

0,25 đ

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

Câu 8

2 điểm

Phép lai 1:

- Di truyền hình dạng lông:

    + Tương tác bổ sung (lai phân tích con đực tỉ lệ đời con 1:3).

    + Dạng lông phân li không đồng đều ở 2 giới à có hiện tượng liên kết với giới tính một trong 2 cặp.

     Nên con đực : lông xoăn A-XBY

                           lông ngắn : A-XbY, aaXBY, aaXbY

            con cái:   lông xoăn A-XBX- , lông ngắn : A-XbXb, aaXBX-, aaXbXb

- Di truyền kích thước tai: phân bố không đồng đều ở 2 giới nên có hiện tượng di truyền liên kết giới X, tai dài (D) trội hơn tai ngắn (d).

 Vậy xét chung ở F1 kiểu gen con đực : AaXDB Y

                                  kiểu gen con cái : AaXDBXdb

 Phép lai 2: Lai phân tích con cái F1: AaXDBXdb      x  aaXdb Y

 Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình 30% con lông thẳng, tai dài : 45% con lông thẳng, tai ngắn : 20% con lông xoăn, tai dài : 5% con lông xoăn, tai ngắn, chứng tỏ có hoán vị gen.

  Dựa vào tỉ lệ 5% con lông xoăn, tai ngắn ở đời con có kiểu gen:

                              AaXdBXdb          +   AaXdB Y = 5%

 Suy ra giao tử XdB   đã cho ở con cái là 10% nên tần số hoán vị 20%.                             

Tóm lại: Phép lai 2 là lai phân tích con cái F1: AaXDBXdb  (f= 20%)      x  aaXdb Y

Con cái có kiểu gen lông thẳng, tai ngắn đồng hợp là aaXdbXdb  = 10%.

Vậy trong tổng số con lông thẳng, tai ngắn thu được ở đời con thì tỉ lệ con cái có kiểu gen lông thẳng, tai ngắn đồng hợp là 10/45 x 100 =  22%.

 

 

 

0,25 đ

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5 đ

 

 

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,5 đ

Câu 9

2,5 điểm

a.

Các quy luật: Phân ly độc lập, tương tác gen, hoán vị gen.

Cơ sở tế bào học:

- Phân ly độc lập, tương tác gen: Các cặp alen nằm trên các cặp NST khác nhau, phân ly độc lập, đồng đều và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong giảm phân đưa đến sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen tương ứng.

- Hoán vị gen:

+ Các gen cùng nằm trên 1 NST đã liên kết không hoàn toàn xảy ra hoán vị. Sự trao đổi của các cặp cromatit khác nguồn gốc của các cặp NST tương đồng ở kỳ đầu giảm phân I.

+ Các gen nằm càng  xa nhau thì lực liên kết các yếu, càng dễ xảy ra hoán vị.

b.

- Vợ chồng 1, 2 bình thường sinh ra con số 5 bị bệnh nên bệnh do gen lặn. Do đó A bình thường trội hơn a bị bệnh.

- Con gái số 8 bị bệnh mà người bố số 3 bình thường nên gen gây bệnh nằm trên NST thường.

- Vậy người số 6 có kiểu gen : 1 AA: 2Aa.

- Vậy người số 7 có kiểu gen : 1 AA: 2Aa.

- Vậy người số 11 có kiểu gen : AA.

- Vậy người số 12 có kiểu gen : Aa.

- Vậy người số 14 có kiểu gen : 1 AA: 1Aa.

- Vậy người số 15 có kiểu gen : Aa.

- Vậy người số 16 có kiểu gen: 1 AA: 1Aa có tần số A là  và a là .

- Vậy người số 17 có kiểu gen: 3 AA: 4Aa có tần số A là  và a là .

- Người 16 và 17 kết hôn sinh ra đời con có thành phần kiểu gen là: 15AA: 11Aa: 2aa.

           Do đó tỉ lệ đời con mang alen gây bệnh là: .

            Xác xuất sinh con trai: .

            Xác suất sinh con trai mang alen gây bệnh là  x  = = 23%

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

 

 

0,25 đ

 

 

 

 

 

0,5 đ

 

 

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

 

 

 

0,25 đ

 

Câu 10

1,5 điểm

a.

- Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

- Phản ánh sự tiến hoá phân li.

- Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự.

- Phản ánh sự tiến hoá đồng quy.

b.

- Đa bội (đa bội cùng nguồn và đa bội khác nguồn), đột biến cấu trúc NST (đột biến đảo đoạn và đột biến chuyển đoạn).

- Giải thích:

+ Đa bội: Các dạng đa bội có bộ NST tăng gấp bội (tự đa bội, đa bội chẵn) hoặc mang hai bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau (thể song nhị bội) ® cách ly sinh sản với dạng gốc ® loài mới.

+ Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn NST: Làm thay đổi chức năng của gen trong nhóm liên kết mới, làm thay đổi kích thước và hình dạng NST ® cách li sinh sản với các dạng gốc ® loài mới.

 

 

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

0,5 đ

 

 

0,25 đ

 

 

 

0,25 đ

 

………………………….Hết……………………………

Bài tin liên quan